Trang

Thứ Ba, 29 tháng 8, 2017

Lưu ý trong việc chuẩn bị đơn đăng kí sáng chế

Những lưu ý trong việc chuẩn bị đơn đăng kí sáng chế là gì?

Nhiều phát minh và sáng chế mới được tạo ra với mục tiêu mang sự thuận tiện cho cuộc sống của con người từ đó mang lại lợi ích kinh tế cho tác giả. Chính vì vậy, việc bảo hộ cho những sáng chế đó là điều vô cùng cần thiết.
Tuy nhiên các tác giả là chủ đơn thường gặp khó khăn khi kê khai một số nội dung sau: tên sáng chế, lĩnh vực sử dụng, tình trạng kỹ thuật của lĩnh vực sử dụng sáng chế, bản chất kỹ thuật của sáng chế, mô tả vắn tắt hình vẽ. Mặc dù là tác giả của sáng chế song để có được một bản mô tả sáng chế phù hợp và đúng quy định luật sở hữu trí tuệ, tác giả sáng chế cũng gặp không ít khó khăn và lung túng.
Để khắc phục điều này, các chủ đơn cần lưu ý những nội dung sau:
  • Tên sáng chế: Tên sáng chế và tác giả sáng chế phải ngắn gọn và không được mang tính quảng cáo.
  • Lĩnh vực sử dụng: Đơn đăng ký sáng chế phải chỉ ra được lĩnh vực trong đó sáng chế được sử dụng hoặc liên quan.
  • Tình trạng kỹ thuật của lĩnh vực sử dụng sáng chế: Tình trạng kỹ thuật phải đảm bảo các thông tin về các giải pháp kỹ thuật đã biết tính đến ngày ưu tiên của đơn tương tự.
  • Bản chất kỹ thuật của sáng chế: là mục đích mà sáng chế cần đạt được hoặc vấn đề kỹ thuật mà sáng chế cần phải giải quyết nhằm khắc phục những hạn chế, thiếu sót của giải pháp gần giống nhất đã biết ở phần “tình trạng kỹ thuật của sáng chế”.
  • Mô tả các dấu hiệu cấu thành sáng chế: Phần này phải trình bày được các dấu hiệu mới của sáng chế
  • Mô tả vắn tắt các hình vẽ kèm theo (nếu có): Tác giả sáng chế thể hiện rõ được phạm vi yêu cầu bảo hộ sáng chếtrong bản mô tả tóm tắt. Phạm vi bảo hộ phải được trình bày ngắn gọn, rõ ràng, phù hợp với phần mô tả và hình vẽ theo quy định của Luật sở hữu trí tuệ
Với kinh nghiệm và đội ngũ chuyên gia trong lĩnh vưc Sở hữu trí tuệ, ANT Lawyers sẵn sàng hỗ trợ quý khách hàng trong việc tư vấn và soạn thỏa hồ sơ đăng ký bảo hộ Sáng chế theo quy định pháp luật.

Làm sao để Luật sư ANT có thể giúp doanh nghiệp của bạn?

Hãy liên hệ công ty luật ANT Lawyers qua hòm thư  luatsu@antlawyers.com hoặc gọi số Hotline để được tư vấn.

Thứ Ba, 22 tháng 8, 2017

Cách đặt tên cho Doanh nghiệp

Cách đặt tên cho Doanh nghiệp như thế nào?

1. Đặt tên Doanh nghiệp:
Tên doanh nghiệp = Loại hình doanh nghiệp + Tên  riêng của doanh nghiệp
Trong đó:
  • Loại hình doanh nghiệp: Doanh nghiệp tư nhân / Công ty trách nhiệm hữu hạn / Công ty cổ phần / Công ty hợp danh
  • Tên riêng của doanh nghiệp:
– Phải được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái Tiếng Việt, có thể kèm theo các chữ cái F,J,Z,W, chữ số và ký hiệu, phải phát âm được.
– Chỉ được sử dụng ngành,nghề kinh doanh, hình thức đầu tư để cấu thành tên riêng của doanh nghiệp nếu doanh nghiệp của bạn có đăng ký ngành, nghề đó hoặc thực hiện đầu tư theo hình thức đó.
2. Tên doanh nghiệp viết bằng tiếng nước ngoài và tên viết tắt:
Tên doanh nghiệp viết bằng tiếng nước ngoài được dịch từ tên tiếng Việt tương ứng. Tên riêng của doanh nghiệp có thể giữ nguyên hoặc dịch theo nghĩa tương ứng sang tiếng nước ngoài.
Tên viết tắt của doanh nghiệp được viết tắt từ tên bằng tiếng Việt hoặc tên viết tắt bằng tiếng nước ngoài.
Chú ý:
1. Không được đặt tên trùng hoặc tên gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp đã đăng ký trong phạm vi toàn quốc.
2. Không được sử dụng tên cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, tên của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp để làm toàn bộ hoặc một phần tên riêng của doanh nghiệp, trừ trường hợp có sự chấp thuận của cơ quan, tổ chức đó.
3. Không sử dụng từ ngữ, kí hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc, tên doanh nhân để đặt tên riêng cho doanh nghiệp.

Thứ Hai, 7 tháng 8, 2017

Thủ tục xin giấy phép kinh doanh lữ hành nội địa

Thủ tục xin giấy phép kinh doanh lữ hành nội địa như thế nào?

Một trong các điều kiện doanh nghiệp muốn tổ chức du lịch cho khách Việt Nam tại Việt Nam là doanh nghiệp phải có giấy phép kinh doanh lữ hành nội địa. Giấy phép kinh danh lữ hành nội địa là cơ sở cho đơn vị lữ hành nội địa đủ điều kiện để hoạt động lữ hành trong nước phục vụ cho khách Việt. Đồng thời giấy phép kinh doanh lữ hành nội địa là cơ sở pháp lý giúp doanh nghiệp kinh doanh lữ hành nội địa hạn chế những rủi ro trong quá trình thực hiện dịch vụ cho khách Việt tại lãnh thổ Việt Nam.
I. Hồ sơ chuẩn bị
– Đơn đề nghị cấp giấy phép kinh doanh lữ hành nội địa tại cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền;
– Phương án kinh doanh lữ hành nội địa, có chương trình du lịch cho khách du lịch nội địa, bản sao thẻ hướng dẫn viên và hợp đồng của hướng dẫn viên với doanh nghiệp lữ hành;
– Bản kê khai hoặc giấy tờ chứng minh thời gian hoạt động (từ 3 năm trở lên) của người điều hành hoạt động kinh doanh lữ hành;
– Bản sao có công chứng thẻ hướng dẫn viên và hợp đồng của hướng dẫn viên với doanh nghiệp lữ hành (DN phải ký HĐLĐ với ít nhất là 3 hướng dẫn viên).
II. Thủ tục
1. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ: Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch
2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ
3. Thời gian giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ

Thứ Ba, 1 tháng 8, 2017

Hợp đồng thuê nhà ở có cần công chứng?

Hợp đồng cho thuê nhà ở được lập và thực hiện bởi bên thuê và bên cho thuê bao gồm các điều kiện và trách nhiệm của 2 bên đối với nhà cho thuê, những điều khoản được ghi trên hợp đồng đúng với sự thỏa thuận trước của hai bên.

Điều 492 – Bộ Luật Dân sự 2005 quy định về hình thức hợp đồng thuê nhà ở như sau: “Hợp đồng thuê nhà ở phải được lập thành văn bản, nếu thời hạn thuê từ sáu tháng trở lên thì phải có công chứng hoặc chứng thực và phải đăng ký, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.”
Khoảng 2 Điều 122 – Luật nhà ở 2014 quy định: “Đối với trường hợp tổ chức tặng cho nhà tình nghĩa, nhà tình thương; mua bán, cho thuê mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước; mua bán, cho thuê mua nhà ở xã hội, nhà ở phục vụ tái định cư; góp vốn bằng nhà ở mà có một bên là tổ chức; cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ, ủy quyền quản lý nhà ở thì không bắt buộc phải công chứng, chứng thực hợp đồng, trừ trường hợp các bên có nhu cầu.”
 Tại ý a, Điểm 28 Mục III Nghị quyết số 52/NQ-CP (các thủ tục hành chính lĩnh vực bổ trợ tư pháp) trong Phụ lục đính kèm có nêu rõ như sau: Bãi bỏ quy định bắt buộc công chứng một số hợp đồng, trong đó có hợp đồng thuê nhà ở.
Như vậy, từ những qui định trên cho thấy hiện nay pháp luật không bắt buộc hợp đồng thuê nhà  phải công chứng. Việc có công chứng hay không là tùy thuộc vào các bên tham gia hợp đồng. Tuy nhiên để đảm bảo lợi ích của các bên thì khi tham gia hợp đồng các bên có thể cân nhắc việc công chứng hợp đồng thuê nhà ở.
Hãy liên hệ công ty luật ANT Lawyers qua hòm thư điện tử luatsu@antlawyers.com hoặc gọi số Hotline để được tư vấn.